nga truật

nga truật

Củ nga truật được phơi khô trên một chiếc mẹt tre.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Cây thảo thuộc họ Gừng: "nga truật" chỉ một loại cây thân thảo, sống lâu năm, thân rễ phình to, thường được dùng trong y học cổ truyền.
    • Dược liệu từ thân rễ: "nga truật" phần thân rễ phơi khô của cây Curcuma zedoaria, vị cay đắng, tính ấm, dùng để chữa đau bụng, ứ huyết, các bệnh về tiêu hóa.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Nga truật một vị thuốc quý trong Đông y. (Nga truật một loại dược liệu giá trị trong y học cổ truyền.)
    • Người ta dùng nga truật để chế thuốc chữa đau bụng. (Thân rễ của cây nga truật được sử dụng làm thuốc trị đau bụng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "tinh dầu nga truật": tinh dầu chiết xuất từ thân rễ nga truật, tác dụng kháng viêm, kháng khuẩn.

    • Tinh dầu nga truật được dùng trong liệu pháp hương thơm. (Tinh dầu từ nga truật ứng dụng trong xông hơi trị liệu.)
  • "bột nga truật": dạng bột nghiền từ thân rễ khô, dùng để pha uống hoặc làm thuốc đắp ngoài da.

    • Bột nga truật thường được pha với mật ong để chữa đầy hơi. (Bột nga truật kết hợp với mật ong giúp giảm triệu chứng chướng bụng.)
Biến thể từ gần giống
  • Nghệ đen (danh từ): tên gọi khác của cây nga truật trong dân gian.

    • Nghệ đen thường bị nhầm với nghệ vàng, nhưng công dụng khác nhau. (Nghệ đen nghệ vàng hai loại cây riêng biệt.)
  • Zedoary (danh từ): tên khoa học quốc tế của nga truật.

    • Zedoary tên gọi của nga truật trong tiếng Anh. (Zedoary thuật ngữ quốc tế chỉ cây nga truật.)
Từ đồng nghĩa
  • Nghệ tím: tên gọi phổ biếnmột số vùng miền để chỉ nga truật.
  • Khương hoàng: một tên gọi khác trong Đông y, dùng để chỉ các loại củ họ gừng màu vàng.
Thành ngữ liên quan
  • "nga truật, tam lăng": hai vị thuốc thường dùng kết hợp để phá huyết, tiêu ứ.
    • Bài thuốc nga truật, tam lăng giúp điều kinh, giảm đau bụng sau sinh. (Sự kết hợp nga truật tam lăng tác dụng điều hòa kinh nguyệt.)